Các điểm bán xăng E5

Các nhà đầu tư






Thống kê truy cập

985444
Hôm nay
Tất cả
222
985444

Nhận thức được tiềm năng thị trường Việt Nam, một số doanh nghiệp trong nước đã tiến hành đầu tư xây dựng các nhà máy ethanol tại các địa phương có nhiều nguyên liệu. Một số công ty nước ngoài đến từ Anh, Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc cũng đang đẩy mạnh việc tìm kiếm đối tác đầu tư trong nước.

Các doanh nghiệp tư nhân Việt Nam xây dựng nhà máy sản xuất ethanol thường là các nhà kinh doanh sắn lát khô hoặc sản xuất tinh bột sắn có mối quan hệ với địa phương và có kinh nghiệm trong việc thu mua nguyên liệu. Đa số các doanh nghiệp này sử dụng công nghệ sản xuất ethanol từ Trung Quốc với chi phí đầu tư thấp, đặc biệt là chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý chất thải.

Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam đã đi tiên phong trong việc đầu tư xây dựng và phân phối nhiên liệu sinh học ở Việt Nam. Các công ty thành viên của Tập đoàn đã đầu tư ba nhà máy ethanol tại ba miền Bắc, Trung, Nam với công suất mỗi nhà máy 100 triệu lít một năm đủ để cung cấp cho nhu cầu ethanol pha xăng trong tương lại ở Việt Nam. Các nhà máy ethanol của Tập đoàn sử dụng công nghệ tiên tiến của Mỹ và Ấn độ. Các công nghệ này đã được thực tế kiểm chứng mức độ thành công và hiệu quả tại Thái Lan.

Bảng tóm tắt các dự án xây dựng Nhà máy ethanol nhiên liệu tại Việt Nam như sau:

Tên Nhà máy

Công suất thiết kế (m3/năm)

Tổng vốn đầu tư

Chủ đầu tư

Công nghệ

Nguyên liệu

Tình trạng

NM Ethanol Bình Phước

100.000

101,4 triệu đô la Mỹ (trong đó vốn đầu tư Xây dựng cơ bản là 84,5 triệu đô la Mỹ, phần còn lại là vốn lưu động)

Tổng Công ty dầu Việt Nam (PVOil), Cty Toyo Thai New Energy LTE. LTD. (TTNE) và Cty Cổ phần Licogi 16

Ấn Độ

Sắn

Nhà máy đã chạy thử, nghiệm thu và bàn giao toàn bộ Nhà máy vào tháng 12/2012

NM Ethanol Dung Quất

100.000

2.258,6 tỷ đồng (tạm tính).

Tổng Công ty dầu Việt Nam (PVOil), Tổng Công ty CP DVTH Dầu Khí (Petrosetco) và Công ty TNHH Lọc-Hóa dầu Bình Sơn (BSR).

Mỹ

Sắn

Nhà máy đang tiến hành chạy thử để nghiệm thu và bàn giao.

NM Ethanol Phú Thọ

100.000

2.484,93 tỷ đồng (tạm tính).

Tổng Công ty dầu Việt Nam (PVOil), Công ty TNHH Motor N.A Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeaBank) và một số cổ đông khác

Mỹ

Sắn

Nhà máy đã tạm ngưng thi công do khó khăn về tài chính liên quan đến hợp đồng EPC.

NM Ethanol Đồng Xanh

100.000

575 tỷ đồng

Công ty CP Đồng Xanh

Trung Quốc

Sắn

Nhà máy đang tạm dừng hoạt động do thiếu vốn để duy trì vận hành nhà máy và thị trường tiêu thụ khó khăn

NM Ethanol Tùng Lâm

60.000

928,98 tỷ đồng.

Công ty TNHH Tùng Lâm

Trung Quốc

Sắn

Nhà máy đang hoạt động cầm chừng, chủ yếu sản xuất Ethanol 96% tiêu thụ trong nước và xuất khẩu

Ngoài ra Tổng Công ty Dầu Việt Nam cũng ký biên bản hợp tác với Nhà máy Đường Lam Sơn và một đối tác của Nga để nghiên cứu đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất butanol sử dụng làm nhiên liệu tại Việt Nam.

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NLSH ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 CỦA PV OIL

1. Mục tiêu tổng quát:

    Phát triển mạnh mẽ ngành sản xuất, chế biến các loại nhiên liệu sinh học, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thị trường trong nước cũng như hướng tới xuất khẩu trên cơ sở tận dụng mọi nguồn lực của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và Tổng công ty Dầu Việt Nam.
    Phát triển hệ thống tồn chứa và phân phối các sản phẩm nhiên liệu sinh học trên cơ sở tận dụng tối đa mọi nguồn lực sẵn có của Tổng công ty Dầu Việt Nam.
    Nghiên cứu phát triển đa dạng các nguồn năng lượng sạch thay thế để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội, đảm bảo các yếu tố phát triển kinh tế, xã hội bền vững trong môi trường xanh, sạch cho hiện tại và tương lai.
    Quy hoạch và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung nhằm đảm bảo cung cấp ổn định 50% đến 60% nguồn nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học.

2. Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn:

* Giai đoạn 2008 - 2010:

-         Quy hoạch xây dựng các nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học, phấn đấu trong giai đoạn 2008-2010 tổng công suất sản xuất nhiên liệu sinh học (biofuel gốc) của PV Oil đạt 150.000 – 200.000 m3/năm;

-         Quy hoạch và phát triển các vùng nguyên liệu (mía, sắn, ngô, cây có dầu, mỡ động vật tận thu,...) để sản xuất nhiên liệu sinh học;

-         Nghiên cứu, tiếp cận và làm chủ được các công nghệ sản xuất nhiên liệu sinh học từ sinh khối;

-         Tiếp cận và làm chủ được công nghệ sản xuất giống cây trồng cho năng suất cao để sản xuất nhiên liệu sinh học.

-         Xây dựng và phát triển các mô hình đánh giá kỹ thuật, kinh tế và môi trường để chuẩn bị đưa vào sử dụng nhiên liệu sinh học E5 và B5;

-         Xây dựng các chương trình giới thiệu, quảng bá về sản phẩm nhiên liệu sinh học;

-         Xây dựng mô hình thí điểm phân phối nhiên liệu sinh học ở một vài đô thị đông dân cư tại một số tỉnh, thành phố;

-         Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng bước đầu nhu cầu phát triển nhiên liệu sinh học;

* Giai đoạn 2010 – 2015:

-         Đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học, phấn đấu trong giai đoạn 2011-2015 tổng công suất sản xuất nhiên liệu sinh học (biofuel gốc) của PV Oil đạt 500.000 – 600.000 m3/năm;

-         Phát triển các vùng nguyên liệu theo quy hoạch, đưa các giống cây nguyên liệu cho năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt vào sản xuất đại trà, bảo đảm cung cấp đủ nguyên liệu sinh khối cho quá trình chuyển hóa thành nhiên liệu sinh học;

-         Ứng dụng thành công công nghệ lên men hiện đại để đa dạng hóa các nguồn nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa sinh khối thành nhiên liệu sinh học;

-         Xây dựng và phát triển các mô hình sản xuất thử nghiệm và sử dụng nhiên liệu sinh học E10 và B10;

-         Nghiên cứu, làm chủ công nghệ và sản xuất được các vật liệu, chất phụ gia phục vụ sản xuất nhiên liệu sinh học;

-         Phát triển sản xuất và sử dụng rộng rãi nhiên liệu sinh học để thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch truyền thống;

-         Đào tạo được một đội ngũ cán bộ chuyên sâu về những lĩnh vực chủ yếu liên quan đến quá trình sản xuất nhiên liệu sinh học và đào tạo phổ cập lực lượng công nhân kỹ thuật đáp ứng nguồn nhân lực cho quá trình phát triển nhiên liệu sinh học.

* Giai đoạn 2016-2025:

-         Đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học, phấn đấu trong giai đoạn 2016 - 2025  tổng công suất sản xuất nhiên liệu sinh học (biofuel gốc) của PV Oil đạt khoảng 1.700.000 – 2.000.000 m3/năm;

-         Tiếp tục xây dựng và phát triển các cơ sở sản xuất và sử dụng nhiên liệu sinh học trên phạm vi cả nước.

-         Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ phối trộn bioethanol và biodiezel trong nhiên liệu, từ E25 cho đến sử dụng 100% nhiên liệu sinh học.

Sự cần thiết xây dựng các chính sách khuyến khích phát triển nhiên liệu sinh học (NLSH) tại Việt Nam

Sự cần thiết xây dựng các chính sách khuyến khích phát triển nhiên liệu sinh học (NLSH) tại Việt Nam

Theo báo cáo của nhiều chuyên gia, trong thời gian tới nếu Việt Nam không phát hiện thêm các mỏ dầu mới có trữ lượng lớn thì với sản lượng khai thác hiện tại, dự báo đến 2025 Việt Nam về cơ bản cạn kiệt tài nguyên dầu khí. Việt Nam từ chỗ xuất khẩu năng lượng (dầu thô, than), trong vòng 15 năm tới sẽ phải nhập năng lượng, trong đó xăng dầu dùng cho giao thông vận tải chiếm khoảng 30% tổng nhu cầu năng lượng của Việt nam.

Khi nhà máy lọc dầu Dung Quất hoạt động hết công suất, Việt Nam cũng mới tự cung cấp được khoảng 5,3 triệu tấn xăng dầu dùng cho giao thông vận tải trong tổng nhu cầu 15,5 - 16 triệu tấn xăng dầu. Do vậy Việt Nam hiện tại vẫn phải nhập khẩu ít nhất 2/3 nhu cầu xăng dầu từ nước ngoài để phục vụ nhu cầu trong nước.

Trong khi nguồn năng lượng hóa thạch đang cạn kiệt, chi phí khai thác ngày càng tăng thì nhu cầu sử dụng của con người vẫn không ngừng tăng lên làm cho giá của các loại nhiên liệu hóa thạch tăng cao, điển hình là giá dầu thô trên thế giới. Điều này đã tác động trực tiếp lên giá thành xăng dầu thành phẩm. Việt Nam đang phải sử dụng một số lượng lớn ngoại tệ để nhập khẩu xăng dầu phục vụ cho nhu cầu trong nước.

Để giảm bớt sự phụ thuộc vào dầu mỏ, than đá đồng thời bù đắp cho sự thiếu hụt năng lượng trong tương lai, chính phủ Việt Nam đã thực hiện chính sách khuyến khích sử dụng đa dạng hóa các nguồn năng lượng như năng lượng hạt nhân, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, và đặc biệt là NLSH.

Việt Nam là nước nông nghiệp, có nguồn nguyên liệu sinh khối dồi dào có thể sử dụng được để sản xuất NLSH với giá thành hạ, đủ sức cạnh tranh với các dạng năng lượng khác. Quan trọng hơn là góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp, tăng thu nhập của nông dân, góp phần thực hiện thành công chương trình xóa đói giảm nghèo của Chính phủ.

Các chính sách khuyến khích phát triển NLSH

Để thúc đẩy ngành sản xuất NLSH phát triển, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/11/2007 đã ra Quyết định 177/2007/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án phát triển NLSH đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” với mục đích thay thế một phần nhiên liệu có nguồn gốc hóa thạch, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường. Trong Đề án đã vạch ra lộ trình, mục tiêu và các giải pháp chính như sau:

- Xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý để thu hút đầu tư, khuyến khích sản xuất quy mô công nghiệp và sử dụng NLSH. Trong đó đổi mới cơ chế, chính sách thuế, ưu tiên vay vốn và sử dụng đất đai để hỗ trợ, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế đầu tư phát triển sản xuất NLSH ở Việt Nam.

- Giai đoạn 2007 - 2015, đầu tư sản xuất NLSH được xếp vào danh mục lĩnh vực được đặc biệt ưu đãi đầu tư. Các doanh nghiệp đầu tư sản xuất NLSH được miễn, giảm thuế thu nhập đối với sản phẩm là NLSH theo quy định tại Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ về Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sản xuất NLSH được hưởng các ưu đãi tối đa về thuê đất, sử dụng đất trong thời gian 20 năm. Nguyên liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sản xuất NLSH được miễn thuế nhập khẩu. Nguyên liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất NLSH được hưởng thuế xuất nhập khẩu ở mức thấp nhất;

- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, lộ trình áp dụng (tiêu chuẩn TCVN, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến sản xuất sử dụng E5, B5, các quy định bắt buộc về môi trường).

- Xây dựng lộ trình sử dụng NLSH để thay thế một phần nhiên liệu có nguồn gốc hóa thạch trong ngành giao thông vận tải và các ngành công nghiệp khác theo hướng khuyến khích sử dụng rộng rãi NLSH và xây dựng mô hình thí điểm phân phối NLSH tại một số tỉnh, thành phố trước năm 2010. Xây dựng và phát triển được các mô hình sản xuất thử nghiệm và sử dụng NLSH quy mô 100 nghìn tấn E5 và 50 nghìn tấn B5/năm bảo đảm đáp ứng 0,4%  nhu cầu xăng dầu của cả nước vào năm 2010. Đến năm 2015, sản lượng ethanol và biodiesel trong nước đạt 250 nghìn tấn, đáp ứng 1% nhu cầu xăng dầu của cả nước. Vào năm 2025, sản lượng NLSH sẽ đạt 1,8 triệu tấn, đáp ứng khoảng 5% nhu cầu xăng dầu của cả nước.

- Phát triển mạng lưới phân phối và tiêu thụ sản phẩm NLSH trên phạm vi cả nước với hạt nhân là các thành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng.

- Quy hoạch và phát triển các vùng nguyên liệu để sản xuất NLSH, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng bước đầu nhu cầu phát triển NLSH, làm chủ được công nghệ sản xuất giống cây trồng cho năng suất cao để sản xuất NLSH.

- Nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò quan trọng và lợi ích to lớn của NLSH.

- Thành lập và khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư vào hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, tiếp nhận và ứng dụng công nghệ vào sản xuất NLSH; ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới để sản xuất, kinh doanh và dịch vụ các sản phẩm NLSH.

- Hình thành và phát triển mạnh ngành công nghiệp sản xuất NLSH, tạo lập được thị trường thông thoáng và thuận lợi để thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào các dự án sản xuất, kinh doanh và dịch vụ các sản phẩm NLSH.

Để đáp ứng yêu cầu của nhà sản xuất, người tiêu dùng và mục đích quản lý về NLSH, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học Công nghệ đã ban hành Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về ethanol biến tính E100 (TCVN 7716:2007) và dầu diesel sinh học gốc B100 (TCVN 7717:2007) năm 2007 để tạo điều kiện cho việc sản xuất ethanol và biodiesel nhằm thay thế một phần xăng dầu nhập khẩu.

Nhằm mục đích hiện thực hóa đề án phát triển NLSH đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025, ngày 06/10/2008 Bộ Công thương đã phê duyệt các danh mục đề tài và dự án thực hiện trong năm 2009 với mục tiêu sản xuất được các giống cây trồng có năng suất cao dùng làm nguyên liệu cho sản xuất NLSH; nghiên cứu và làm chủ được các công nghệ sản xuất NLSH tiên tiến trên thế giới từ các nguồn nguyên liệu khác nhau; xây dựng và đề xuất các chính sách hỗ trợ phát triển NLSH ở Việt Nam; hoàn thiện công nghệ sản xuất E5 từ phối trộn, tồn trữ đến phân phối và thử nghiệm trên diện rộng để đánh giá khả năng thương mại xăng E5.

Để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiến hành việc phân phối xăng E5 và dầu diesel B5, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia cho xăng E5 (TCVN 8063:2009), dầu diesel B5 (TCVN 8064:2009) trong tháng 5 năm 2009. Đồng thời Thủ tướng Chính phủ cũng giao cho Bộ Công Thương sớm ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về sản xuất, tồn trữ, phân phối, sử dụng NLSH.

Song song với việc xây dựng hành lang pháp lý cho việc sản xuất và phân phối E5 và B5, Chính phủ cũng ra nhiều chính sách khuyến khích việc sản xuất phân phối NLSH và phát triển vùng cung cấp nguyên liệu cho sản xuất NLSH.

Tháng 6/2008, Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn đã phê duyệt đề án “Nghiên cứu, phát triển và sử dụng sản phẩm cây cọc rào ở VN giai đoạn 2008-2015 và tầm nhìn đến 2025”. Mục tiêu trong giai đoạn 2008-2010 trồng thử nghiệm, khảo nghiệm và sản xuất ở các vùng sinh thái khác nhau. Đề án nhằm tạo ra một ngành sản xuất nông nghiệp mới thông qua việc hình thành vùng nguyên liệu gắn với phát triển công nghiệp chế biến dầu diesel sinh học có hiệu quả cao, qui mô ngày càng lớn trên cơ sở sử dụng hiệu quả đất đai ở các vùng hoang hoá, khô cằn, đất trống đồi núi trọc và những nơi canh tác nông nghiệp năng suất thấp, góp phần cải thiện đời sống của người dân ở các vùng khó khăn, đồng thời bảo vệ môi. Tổng nhu cầu vốn cho thực hiện đề án ước tính khoảng 2.320 tỷ đồng Việt Nam, trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước khoảng 220 tỷ đồng và vốn đầu tư của các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước là khoảng 2.100 tỷ đồng. Theo đó, các doanh nghiệp triển khai sản xuất thử qui mô nhỏ đến năm 2010 đạt diện tích khoảng 30.000 ha.

Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu và nhu cầu của thị trường, nhà đầu tư sẽ tiến hành qui hoạch chi tiết các vùng nguyên liệu tập trung gắn với các nhà máy chế biến dầu diesel sinh học. Đến năm 2010 có thể chế biến được khoảng 30.000 tấn dầu/năm. Từng bước mở rộng diện tích đến năm 2015 khoảng 300.000ha. Định hướng từ sau 2015 đến 2025 trồng đại trà để đạt diện tích 500.000 ha trên toàn quốc và nâng công suất chế biến dầu diesel sinh học lên đến 1 triệu tấn/năm, sử dụng diesel sinh học với tỷ lệ bắt buộc pha trong diesel có nguồn gốc dầu mỏ.

Ngày 22/11/2012, Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về việc ban hành Lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn Nhiên liệu Sinh học với Nhiên liệu truyền thống với chi tiết như sau:

-         Từ 1/12/2014: xăng được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quãng Ngãi, Bà Rịa – Vũng Tàu là xăng E5.

-         Từ 1/12/2015 xăng được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên toàn quốc là xăng E5

-         Từ 1/12/2016: xăng được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quãng Ngãi, Bà Rịa – Vũng Tàu là xăng E10.

-         Từ 1/12/2017 xăng được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên toàn quốc là xăng E10.

Ngày 3/9/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu (thay thế Nghị định 84/2009/NĐ-CP). Trong đó, Nghị định đã quy định các Doanh nghiệp đầu mối, phân phối, đại lý xăng dầu phải thực hiện lộ trình phối trộn Nhiên liệu Sinh học của Chính phủ.

Phân phối nhiên liệu sinh học tại Việt Nam

Do xăng dầu là mặt hàng tiêu thụ đặc biệt có ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề lạm phát và phát triển kinh tế đất nước nên Nhà nước vẫn quản lý và giám sát về giá xăng dầu. Trong những năm 2006, 2007, 2008 và 2009 Nhà nước đã liên tục đưa ra các quy định về giá xăng dầu nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát, thúc đẩy phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội.

XĂNG KHÔNG CHÌ PHA 5% ETANOL - YÊU CẦU KỸ THUẬT
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các chỉ tiêu chất lượng đối với xăng không chì có pha etanol nhiên liệu biến tính với tỷ lệ từ 4 % đến 5 % theo thể tích (viết tắt là "xăng E5"), để sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa.

Nhiên liệu sinh học là các dạng nhiên liệu có nguồn gốc động thực vật nhưng khác với các dạng nhiên liệu hóa thạch được hình thành do quá trình phân hủy xác sinh vật trong hàng triệu năm. Hiện nay trên thế giới phổ biến nhất là dầu điesel sinh học và ethanol.

Dầu điesel sinh học:
-    Khái niệm
-    Tính chất hóa lý
-    Quy trình sản xuất
-    Ứng dụng

Ethanol sinh học
-    Khái niệm
-    Tính chất hóa lý
-    Quy trình sản xuất
-    Ứng dụng

Phần 1. Dầu điesel sinh học

1. Khái niệm

Dầu điesel sinh học là hợp chất ester của một axit béo có nguồn gốc từ dầu thực vật (dầu dừa, dầu cọ, dầu hoa hướng dương,…) hoặc mỡ động vật với một rượu mạch ngắn (methanol, ethanol hoặc propanol).
Phản ứng tạo dầu điesel sinh học giữa axít béo và methanol:

  Tiêu chuẩn Đơn vị Giới hạn Phương pháp đo
1 Hàm lượng este % khối lượng > 96,5 EN 14103
2 Khối lượng riêng tại 15oC kg/m3 860 - 900 TCVN 6594 (ASTM D 1298)
3 Điểm chớp cháy (cốc kín) oC 130 TCVN 2693 (ASTM D 93)
4 Nước và cặn % thể tích < 0,050 TCVN 7757 (ASTM D 445)
5 Độ nhớt động học tại 40oC mm2/s 1,9 – 6,0A TCVN 3171 (ASTM 445)
6 Tro sulphát % khối lượng < 0,020 TCVN 2689 (ASTM D 874)
7 Lưu huỳnh % khối lượng (ppm) < 0,05 (< 500) ASTM D 5453/ TCVN 6701 (ASTM D 2622)
8 Ăn mòn đồng Loại No1 TCVN 2694 (ASTM D 130)
9 Trị số xêtan   > 47 TCVN 7630 (ASTM D 613)
10 Điểm vẩn đục oC Báo cáoC ASTM D 2500
11 Cặn cácbonD % khối lượng <0,050 ASTM D 4530
12 Trị số axit mg KOH/g < 0,05 TCVN 6325 (ASTM D 664)
13 Chỉ số iốt g iốt/100 g < 120 EN 14111/ TCVN 6122 (ISO 3961)
14 Độ ổn định oxy hóa tại 110oC giờ > 6 EN 14112
15 Glycerin tự do % khối lượng < 0,020 ASTM D 6584
16 Glycerin tổng % khối lượng < 0,240 ASTM D 6584
17 Phospho     % khối lượng < 0,001 ASTM D 4951
18 Nhiệt độ cất, 90% thu hồi oC < 360 ASTM D 1160
19 Na và Ka mg/kg < 5,0 EN 14108 và EN 14109
20 Ngoại quan   Không có nước tự do, cặn và tạp chất lơ lửng Quan sát bằng mắt thường

3. Quy trình sản xuất

4. Ứng dụng

Dầu điesel sinh học có thể được sử dụng dưới dạng nguyên chất (B100) hoặc pha với dầu điesel có nguồn gốc dầu mỏ ở bất kì tỷ lệ nào để chạy động cơ điesel.


Phần 2: Ethanol

1. Khái niệm

Ethanol (ethanol sinh học) được sản xuất từ các loại nguyên liệu thực vật chứa đường bằng phương pháp lên men vi sinh hoặc từ các loại nguyên liệu chứa tinh bột và cellulose thông qua phản ứng trung gian thủy phân thành đường. Hiện nay trên thế giới, nguyên liệu chứa đường và tinh bột được sử dụng phổ biến do chi phí sản xuất thấp.

Phản ứng thủy phân tinh bột:
(C6H10O5)n + n H2O = n C6H12O6

Phản ứng tạo ethanol từ đường:
C6H12O6 = C2H5OH + CO2 + Q

2. Tính chất hóa lý của ethanol biến tính (TCVN 7716 : 2007)


 
Tiêu chuẩn  Đơn vị  Giới hạn  Phương pháp đo 
1  Hàm lượng ethanol  % thể tích  >92,1  ASTM D 5501
 2  Hàm lượng methanol  % thể tích  < 0,5  
 3  Hàm lượng nhựa đã rửa qua dung môi  mg/100 M  < 5,0  TCVN 6593 (ASTM D 381)
 4  Hàm lượng nướ  % thể tích  <1,0 (1)  ASTM E 203 hoặc ASTM E 1064
 5  Hàm lượng chất biến tính (xăng, naphta)  % thể tích    
 5.1    % thể tích  > 1,96  
 5.2    % thể tích  < 5,0  
 6  Hàm lượng clorua vô cơ  mg/L (ppm khối lượng)  < 32 (40)  ASTM D 512-81
 7  Hàm lượng đồng  mg/kg  <0,1  ASTM D 1688
 8  Độ axit (như axit axêtic CH3COOH)  % khối lượng (mg/L)  < 0,007 (56) (3)  ASTM D 1613
 9  pH    6,5 - 9,0  ASTM D 6423
 10  Lưu huỳnh  Pp khối lượng  < 30  TCVN 6701 (ASTM D 2622)
 11  Sulfat  mg/kg (ppm khối lượng)  <4  
 12  Khối lượng riêng ở 15oC  kg/m3  Báo cáo  ASTM D 891 hoặc ASTM D 4052
 13  Ngoại quan    Không nhìn thấy tạp chất lơ lửng hoặc kết tủa (trong và sáng)      

3. Quy trình sản xuất :

 

4. Ứng dụng

Ethanol có thể được sử dụng dưới dạng nguyên chất (E100) hoặc pha với xăng có nguồn gốc dầu mỏ ở bất kì tỷ lệ nào để chạy động cơ xăng. Nếu tỷ lệ pha trộn dưới 10% ethanol thì không cần thay đổi các động cơ xe thông thường.

 

Các đối tác

Joomla Templates - by Joomlage.com