Các điểm bán xăng E5

Các nhà đầu tư






Thống kê truy cập

985438
Hôm nay
Tất cả
216
985438

Nhiên liệu sinh học là các dạng nhiên liệu có nguồn gốc động thực vật nhưng khác với các dạng nhiên liệu hóa thạch được hình thành do quá trình phân hủy xác sinh vật trong hàng triệu năm. Hiện nay trên thế giới phổ biến nhất là dầu điesel sinh học và ethanol.

Dầu điesel sinh học:
-    Khái niệm
-    Tính chất hóa lý
-    Quy trình sản xuất
-    Ứng dụng

Ethanol sinh học
-    Khái niệm
-    Tính chất hóa lý
-    Quy trình sản xuất
-    Ứng dụng

Phần 1. Dầu điesel sinh học

1. Khái niệm

Dầu điesel sinh học là hợp chất ester của một axit béo có nguồn gốc từ dầu thực vật (dầu dừa, dầu cọ, dầu hoa hướng dương,…) hoặc mỡ động vật với một rượu mạch ngắn (methanol, ethanol hoặc propanol).
Phản ứng tạo dầu điesel sinh học giữa axít béo và methanol:

  Tiêu chuẩn Đơn vị Giới hạn Phương pháp đo
1 Hàm lượng este % khối lượng > 96,5 EN 14103
2 Khối lượng riêng tại 15oC kg/m3 860 - 900 TCVN 6594 (ASTM D 1298)
3 Điểm chớp cháy (cốc kín) oC 130 TCVN 2693 (ASTM D 93)
4 Nước và cặn % thể tích < 0,050 TCVN 7757 (ASTM D 445)
5 Độ nhớt động học tại 40oC mm2/s 1,9 – 6,0A TCVN 3171 (ASTM 445)
6 Tro sulphát % khối lượng < 0,020 TCVN 2689 (ASTM D 874)
7 Lưu huỳnh % khối lượng (ppm) < 0,05 (< 500) ASTM D 5453/ TCVN 6701 (ASTM D 2622)
8 Ăn mòn đồng Loại No1 TCVN 2694 (ASTM D 130)
9 Trị số xêtan   > 47 TCVN 7630 (ASTM D 613)
10 Điểm vẩn đục oC Báo cáoC ASTM D 2500
11 Cặn cácbonD % khối lượng <0,050 ASTM D 4530
12 Trị số axit mg KOH/g < 0,05 TCVN 6325 (ASTM D 664)
13 Chỉ số iốt g iốt/100 g < 120 EN 14111/ TCVN 6122 (ISO 3961)
14 Độ ổn định oxy hóa tại 110oC giờ > 6 EN 14112
15 Glycerin tự do % khối lượng < 0,020 ASTM D 6584
16 Glycerin tổng % khối lượng < 0,240 ASTM D 6584
17 Phospho     % khối lượng < 0,001 ASTM D 4951
18 Nhiệt độ cất, 90% thu hồi oC < 360 ASTM D 1160
19 Na và Ka mg/kg < 5,0 EN 14108 và EN 14109
20 Ngoại quan   Không có nước tự do, cặn và tạp chất lơ lửng Quan sát bằng mắt thường

3. Quy trình sản xuất

4. Ứng dụng

Dầu điesel sinh học có thể được sử dụng dưới dạng nguyên chất (B100) hoặc pha với dầu điesel có nguồn gốc dầu mỏ ở bất kì tỷ lệ nào để chạy động cơ điesel.


Phần 2: Ethanol

1. Khái niệm

Ethanol (ethanol sinh học) được sản xuất từ các loại nguyên liệu thực vật chứa đường bằng phương pháp lên men vi sinh hoặc từ các loại nguyên liệu chứa tinh bột và cellulose thông qua phản ứng trung gian thủy phân thành đường. Hiện nay trên thế giới, nguyên liệu chứa đường và tinh bột được sử dụng phổ biến do chi phí sản xuất thấp.

Phản ứng thủy phân tinh bột:
(C6H10O5)n + n H2O = n C6H12O6

Phản ứng tạo ethanol từ đường:
C6H12O6 = C2H5OH + CO2 + Q

2. Tính chất hóa lý của ethanol biến tính (TCVN 7716 : 2007)


 
Tiêu chuẩn  Đơn vị  Giới hạn  Phương pháp đo 
1  Hàm lượng ethanol  % thể tích  >92,1  ASTM D 5501
 2  Hàm lượng methanol  % thể tích  < 0,5  
 3  Hàm lượng nhựa đã rửa qua dung môi  mg/100 M  < 5,0  TCVN 6593 (ASTM D 381)
 4  Hàm lượng nướ  % thể tích  <1,0 (1)  ASTM E 203 hoặc ASTM E 1064
 5  Hàm lượng chất biến tính (xăng, naphta)  % thể tích    
 5.1    % thể tích  > 1,96  
 5.2    % thể tích  < 5,0  
 6  Hàm lượng clorua vô cơ  mg/L (ppm khối lượng)  < 32 (40)  ASTM D 512-81
 7  Hàm lượng đồng  mg/kg  <0,1  ASTM D 1688
 8  Độ axit (như axit axêtic CH3COOH)  % khối lượng (mg/L)  < 0,007 (56) (3)  ASTM D 1613
 9  pH    6,5 - 9,0  ASTM D 6423
 10  Lưu huỳnh  Pp khối lượng  < 30  TCVN 6701 (ASTM D 2622)
 11  Sulfat  mg/kg (ppm khối lượng)  <4  
 12  Khối lượng riêng ở 15oC  kg/m3  Báo cáo  ASTM D 891 hoặc ASTM D 4052
 13  Ngoại quan    Không nhìn thấy tạp chất lơ lửng hoặc kết tủa (trong và sáng)      

3. Quy trình sản xuất :

 

4. Ứng dụng

Ethanol có thể được sử dụng dưới dạng nguyên chất (E100) hoặc pha với xăng có nguồn gốc dầu mỏ ở bất kì tỷ lệ nào để chạy động cơ xăng. Nếu tỷ lệ pha trộn dưới 10% ethanol thì không cần thay đổi các động cơ xe thông thường.

 

Các đối tác

Joomla Templates - by Joomlage.com